Khoa Nội Tim – Thận – Khớp A2
1. Giới thiệu khoa

Khoa Nội Tim Thận Khớp là khoa đảm bảo thực hiện nhiệm vụ khám bệnh thu dung và điều trị chuyên sâu các mặt bệnh thuộc các chuyên khoa: tim mạch, nội tiết, cơ xương khớp, nội thận – tiết niệu và các bệnh hô hấp. Hiện tại, Khoa đã triển khai và thực hiện các kỹ thuật cao, chuyên sâu bao gồm: Chụp và can thiệp động mạch vành qua da, đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn, đặt máy tạo nhịp tạm thời cấp cứu các rối loạn nhịp tim, theo dõi Holter điện tim, huyết áp 24 giờ; điện tim gắng sức với hệ thống điện tim gắng sức bằng thảm lăn; siêu âm tim qua thành ngực và thực quản; siêu âm mạch máu, tiêm điểm bán gân, tiêm khớp,…
Với phương châm: lấy người bệnh làm trung tâm, cán bộ nhân viên khoa luôn tích cực học tập, cập nhật chuyên môn thường xuyên để góp phần nâng cao chất lượng điều trị và chăm sóc người bệnh, qua đó tạo niềm tin và sự hài lòng cho người bệnh.
2. Tên và phiên hiệu
– Tên Tiếng Việt: Khoa Nội Tim Thận Khớp
– Phiên hiệu: A2
3. Ngày thành lập khoa
– Ngày thành lập khoa: Khoa được thành lập gắn liền với ngày thành lập Bệnh viện 27/5/1949
– Ngày truyền thống: 27/5/1949
4. Lực lượng chuyên môn
– Gồm có: 26 cán bộ nhân viên.
– Trong đó:
+ BS.CK2: 02, BS.CK1: 03, BS đa khoa: 02
+ Điều dưỡng: Đại học: 08, Cao đẳng: 07, Trung cấp: 02; Dược sĩ: 01, Hộ lý: 01.
5. Lãnh đạo chỉ huy khoa
– Chủ nhiệm khoa: Trung tá, BS.CK2: Hà Ngọc Tiến
– Phó chủ nhiệm khoa: Thiếu tá, BS.CK1: Hồ Nghĩa Trung
– Điều dưỡng trưởng: Trung tá QNCN, Cử nhân điều dưỡng: Trương Minh Hoá
6. Chức năng, nhiệm vụ
– Sẵn sàng thu dung và điều trị người bệnh mắc các bệnh lý thuộc chuyên khoa.
– Sử dụng các biện pháp y học theo phân cấp nhiệm vụ bệnh viện để chẩn đoán, điều trị, chăm sóc cho người bệnh với chất lượng và hiệu quả cao nhất. Trong khám bệnh, chữa bệnh kết hợp chặt chẽ lâm sàng, cận lâm sàng, kết hợp với các chuyên khoa, kết hợp y học hiện đại và y học cổ truyền dân tộc.
– Tham gia nghiên cứu khoa học, phát huy sáng kiến cải tiến kỹ thuật, làm tốt công việc tổng kết, rút kinh nghiệm công tác điều trị, chăm sóc người bệnh.
– Tham gia công tác huấn luyện, đào tạo theo kế hoạch của bệnh viện. Thường xuyên tổ chức huấn luyện cho cán bộ, nhân viên trong khoa về chuyên môn nghiệp vụ, chế độ công tác chuyên môn bệnh viện, chức trách và y đức.
– Tham mưu cho Ban Giám đốc Bệnh viện chỉ đạo tuyến trước về các lĩnh vực thuộc chuyên khoa.
– Sẵn sàng nhận và hoàn thành các nhiệm vụ đột xuất theo yêu cầu của Ban Giám đốc Bệnh viện.
7. Hệ thống máy móc, trang bị
– Hệ thống chụp mạch số hoá xoá nền 2 bình diện
– Máy siêu âm đa đầu dò
– Hệ thống điện tim gắng sức bằng thảm lăn
– Hệ thống máy Holter điện tim, Holter huyết áp 24 giờ
– Máy oxy dòng cao (HFNC)
– Ngoài ra còn có các máy monitor theo dõi, máy hút di động, máy sốc điện, máy ghi điện tim 12 chuyển đạo và một số phương tiện, thiết bị phục vụ công tác chuyên môn khác.
8. Những kỹ thuật đã triển khai
– Chụp và can thiệp động mạch vành qua da: triển khai năm 2017.
– Đặt máy tạo nhịp tim tạm thời cấp cứu điều trị rối loạn nhịp chậm.
– Đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn.
– Siêu âm tim qua thành ngực và thực quản, siêu âm mạch máu.
– Theo dõi điện tim 1 – 7 ngày, theo dõi huyết áp 24 giờ.
– Điện tim gắng sức
– Tiêm điểm bám gân, tiêm corticoid, HA, PRP điều trị các bệnh lý cơ xương khớp.
9. Những thành tựu nổi bật từ khi thành lập khoa đến năm 2024
9.1. Những thành tựu nổi bật trong thực hiện chức năng, nhiệm vụ
* Công tác chuyên môn:
– Thu dung 2500 – 3000 người bệnh/năm. Điều trị thành công nhiều ca bệnh nặng, phức tạp, mắc nhiều bệnh phối hợp.
– Chụp và can thiệp đặt stent ĐMV cho 300 – 500 bệnh nhân/năm. Cấp cứu thành công nhiều trường hợp nhồi máu cơ tim cấp, sốc tim.
– Đặt máy tạo nhịp tim tạm thời cấp cứu và đặt máy tạo nhịp tim vĩnh viễn các rối loạn nhịp chậm như suy nút xoang, blốc nhĩ thất cấp III…
– Phụ trách 1 phòng khám chuyên khoa
* Nghiên cứu khoa học:
– Kết quả bước đầu can thiệp mạch vành qua da bệnh nhân hội chứng vành cấp tại Bệnh viện Quân y 354; bác sĩ Hồ Nghĩa Trung và cộng sự.
– Tìm hiểu các yếu tố nguy cơ đột quỵ não trên bệnh nhân rung nhĩ không do bệnh van tim; BS.CK2 Bùi Thị Minh Thu và cộng sự.
– Nghiên cứu tuân thủ điều trị bệnh nhân tim mạch tại khoa A2 Bệnh viện Quân y 354; Cử nhân điều dưỡng Trương Minh Hóa và cộng sự.
– Nghiên cứu đặc điểm rối loạn nhịp tim bằng phương pháp Holter điện tâm đồ 24 giờ ở bệnh nhân hội chứng mạch vành mạn được can thiệp động mạch vành qua da; BS.CK2 Hà Ngọc Tiến.
– Khảo sát chất lượng cuộc sống bệnh nhân đái tháo đường bằng bộ câu hỏi short – form 36 tại khoa Nội Tim thận khớp – Bệnh viện Quân y 354; CNĐD Trương Minh Hoá; Nguyễn Thị Đào.
– Khảo sát kiến thức về bệnh suy tim ở người bệnh suy tim mạn tính điều trị nội trú tại khoa Tim thận khớp Bệnh viện Quân y 354; CNĐD Trương Minh Hoá, Nguyễn Thị Hà, Nguyễn Thuý Loan.
– Khảo sát tình trạng lo âu và 1 số yếu tố liên quan ở người bệnh tim thiếu máu cục bộ mạn tính, được chụp, can thiệp động mạch vành qua da tại Bệnh viện Quân y 354; CNĐD Nguyễn Thị Huyền.
– Tìm hiểu nhận thức về dự phòng và điều trị của người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính; CNĐD Trương Minh Hoá.
– Đánh giá kiến thức về bệnh của người bệnh đái tháo đường type 2 tại Khoa Nội Tim Thận Khớp, Bệnh viện Quân y 354; CNĐD Nguyễn Thị Huyền, Trương Minh Hoá.
9.2. Khen thưởng nổi bật
– Danh hiệu đơn vị tiên tiến các năm: 2011, 2012, 2014, 2015, 2021, 2024
– Danh hiệu đơn vị quyết thắng các năm: 2019, 2023, 2025
– Nhiều cá nhân được tặng thưởng các danh hiệu CSTĐ, CSTT, LĐTT
